0967.199.928
Thứ 2 – Thứ 7 | 8:00–17:30
BƠM BÁNH RĂNG KCB 2850
| STT | Mã sản phẩm | Công suất | Lưu lượng | Áp lực | Kết nối |
| kW | m3/h | bar | |||
| 1 | KCB 18.3 | 1.5 4P | 1.1 | 14.5 | G 3/4 |
| 2 | KCB 33.3 | 2.2 4P | 2 | 14.5 | G 3/4 |
| 3 | KCB 55 | 1.5 4P | 3.3 | 3.3 | G 1 |
| 4 | KCB 83.3 | 2.2 4P | 5 | 3.3 | G 1 1/2 |
| 5 | KCB 135 | 2.2 6P | 8 | 3.3 | G 1 1/2 |
| 6 | KCB 200 | 4 4P | 12 | 3.3 | D 50 |
| 7 | KCB 300 | 5.5 6P | 18 | 3.6 | D 70 |
| 8 | KCB 483.3 | 11 4P | 29 | 3.6 | D 70 |
| 9 | KCB 633 | 11 6P | 38 | 2.8 | D 100 |
| 10 | KCB 960 | 22 4P | 58 | 2.8 | D 100 |
| 11 | KCB 1200 | 37 8P | 72 | 6 | D 150 |
| 12 | KCB 1600 | 45 6P | 96 | 6 | D 150 |
| 13 | KCB 1800 | 55 8P | 108 | 6 | D 200 |
| 14 | KCB 2500 | 75 6P | 150 | 6 | D 200 |
| 15 | KCB 2850 | 90 8P | 171 | 6 | D 250 |
| 16 | KCB 3800 | 110 6P | 228 | 6 | D 250 |
| 17 | KCB 4100 | 132 8P | 246 | 6 | D 250 |
| 18 | KCB 5400 | 160 6P | 324 | 6 | D 250 |
| 19 | KCB 5600 | 160 8P | 336 | 6 | D 350 |
| 20 | KCB 7000 | 185 8P | 420 | 6 | D 350 |
| 21 | KCB 7600 | 200 6P | 456 | 6 | D 350 |
| 22 | KCB 9600 | 250 6P | 576 | 6 |
BƠM BÁNH RĂNG KCB 2850
Bơm bánh răng KCB 2850 sử dụng để bơm dầu không ăn mòn hoặc các chất lỏng tương đương mà không chứa các hạt rắn hoặc sợi, các chất lỏng có độ nhớt. Nhiệt độ môi chất dưới 300 độ C và độ nhớt cho phép từ 5 – 1500 cSt. Nếu giảm tốc độ cùng mô men tương đương có thể bơm chất lỏng có độ nhớt đến 50000cSt.
| Model | Lưu lượng | Áp lực | Độ nhớt môi chất | Vật liệu | Kết nối | Công suất | Điện áp làm việc |
| KCB 2850 | 171m3/h | 6bar | 5-1500 cSt | Gang / Inox | D 200 | 90kw 720v/p | 3pha/380V/50Hz |
Bơm KCB gồm các bánh răng, trục, thân máy, nắp máy, van an toàn và phớt (trường hợp đặc biệt, khớp nối từ và cấu trúc chống rò rỉ có thể được sử dụng). Bánh răng được xử lý nhiệt cho độ cứng và tần xuất làm việc cao, quay nhờ tính vật lý của các vòng bi. Tất cả các bộ phận bên trong bơm đều được bôi trơn khi bơm hoạt động.
Máy bơm được thiết kế với van an toàn hồi lại khi quá áp, đảm bảo các bánh răng chịu mô men xoắn không quá lớn để giảm tải lực lên vòng bi và nâng cao hơn độ bền của bơm. Áp suất hồi lại của van an toàn cao gấp 1.5 lần áp suất định mức của bơm và cũng có thể điều chỉnh được trong phạm vi cho phép theo áp lực thực tế, nó không được sử dụng như van điều áp trong thời gian dài. Có thể lắp van giảm áp riêng biệt trên đường ống nếu cần. Hướng quay là theo chiều kim đồng hồ nhìn từ phía khớp nối.